QUATREFOLIC và ACID FOLIC - Công nghệ đột phá mới?

Ngày đăng: 10/12/2019
Mục lục [ Ẩn ]

Quatrefolic và acid folic hiện nay có gì đột phá?

Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc khử hóa axit folic và folate mang lại lợi ích rất lớn. Việc sử dụng folate khử (đặc biệt được khử hóa và methyl hóa như Quatrefolic) được bắt nguồn từ việc một bộ phận dân số không thể chuyển hóa được folate từ thực phẩm và viên bổ sung.

Quá trình chuyển hóa axit folic trong cơ thế.
Quá trình chuyển hóa axit folic trong cơ thế.

Axit folic và folate trong thực phẩm là dạng không có hoạt tính sinh học, khi vào cơ thể cần chuyển hóa thành 5- methyltetrahydrofolate (5-MTHF) và đóng vai trò chủ chốt của quá trình này là enzym methylenetetrahydrofolate reductase (MTHFR). Ở một số cá thể, do kiểu gen quy định enzym này biến đổi hoặc không đầy đủ, chúng sẽ không tạo ra được MTHFR hoặc chỉ tạo ra được MTHFR không có hoạt tính.

Việc một bộ phận dân số thể giới không thế đồng hóa axit folic từ thực phẩm hoặc chất bổ sung sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của họ và làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh. Dạng hoạt tính sinh học 5-methyloliate được khuyến nghị sử dụng do nó có thể được hấp thu kể cả khi con người bị thiếu hụt gen MTHFR. 

 

Biểu đồ tỷ lệ đa hình gen MTHFR theo vùng và màu da 
Biểu đồ tỷ lệ đa hình gen MTHFR theo vùng và màu da .

Những khiếm khuyết liên quan đến MTHFR khá phổ biến, mặc dù chúng thay đổi theo các khu vực và từng dân tộc. Thiếu hụt gen quy định MTHFR sẽ làm ức chế khả năng methyl hóa của cơ thể, làm axit folic không thể chuyển hóa được thành dạng hoạt động L-5-methyltetrahydrofolate, vì thể, một số cá nhân không thể sử dụng được axit folic.

Mức độ đa hình MTHFR đã được chứng minh là liên quan đến rất nhiều bệnh mãn tính và khả năng chuyển hóa folate, đóng vai trò quan trọng cho quá trình methyl hóa của cơ thể và sức khỏe tổng thế.

Một ưu điểm nữa của Quatrefolic là có thể vượt qua hàng rào dạ dày và hấp thu chủ yếu ở ruột non theo cơ chế vận chuyển trung gian. Việc vận chuyển bằng chất mang đảm bảo cho sự hấp thu Folate của Quatrefolic ở mức độ cao hơn.

Tham khảo: Quatrefolic là gì?

 

So sánh axit folic và quatrefolic
So sánh axit folic và quatrefolic.

Một số nghiên cứu đã báo cáo sự gia tăng nồng độ axit folic không được chuyển hóa trong huyết thanh. Việc này có thể gây nên quá liều và tác dụng phụ.

Axit folic có thể tích lũy trong máu do hậu quả của các điều kiện khác nhau như rối loạn đa hình di truyền gen MTHFR hoặc do sử dụng quá liều axit folic.

 

folate trong thực phẩm axit folic trong viên uống có thể gây ra tăng nồng độ folate dư thừa trong máu
Folate trong thực phẩm axit folic trong viên uống có thể gây ra tăng nồng độ folate dư thừa trong máu .

Quatrefolic giúp giải quyết các mối lo về tác hại tiềm ẩn của axit folic. Do Quatrefolic cung cấp axit folic dưới dạng khử hóa được sử dụng và lưu trữ trong cơ thể (6S)-5-methyltetrahydrofolate. Nó không gây tích lũy dạng axit folic không có hoạt tính sinh học và các tác dụng phụ chưa được biết trong máu, đồng thời giúp kiểm soát hấp thu và sử dụng folate của cơ thế. 

Quatrefolic chính là 1 công nghệ đột phá trong việc bổ sung acid folic mới nhất hiện nay.

 

Tài liệu tham khảo:

1. Patanwala I và cộng sự. Xử lý axit folic bằng đường ruột của con người: tác động đối với việc tăng cường và bổ sung thực phẩm. Am J lâm sàng Nutr. 2014.
2. Scaglione F, Panzavolta G. Folate, axit folic và 5-methyltetrahydrofolate không giống nhau. Xenobiotica. 2014.
3. Ulrich CM, Potter JD. Bổ sung folate: quá nhiều thứ tốt? Ung thư Epidemiol Biomarkers Trước đó 2006.
4. Pietrzik K et al. Axit folic và L-5-methyltetrahydrofolate: so sánh dược động học lâm sàng và dược lực học. Dược điển lâm sàng. 2010.
5. Lawrence, Kripalani et al. "Hồ sơ chính sách tăng cường axit folic bắt buộc quốc gia trên toàn thế giới." New York: Mùa xuân; 2012.

 

Xếp hạng: 4 (1 bình chọn)

Tạo sao nên dùng Avisure Folimom?

Folimom

1.Thành phần cho 1 viên Folimom:                

Myo – inositol 400mg, D – chiro – inositol 10mg

Quatrefolic® 500mcg (5-Methyltetrahydrofolic acid 280mcg)

Sắt III polymaltose 15mg, L-arginine 50mg

Vitamin E 10IU, Kẽm Sulfate 5mg

2. Công dụng của Avisure Folimom:

Bổ sung Myo-inositol và các dưỡng chất cho phụ nữ trong giai đoạn trước khi mang thai và đang mang thai. 

Hỗ trợ tăng khả năng thụ thai ở phụ nữ bị buồng trứng đa nang. Phụ nữ dự định có thai và phụ nữ đang mang thai; phụ nữ bị buồng trứng đa nang (PCOS).

3. Đối tượng sử dụng:
Phụ nữ dự định có thai và phụ nữ đang mang thai; Phụ nữ bị buồng trứng đa nang (PCOS).

4. Cách dùng Folimom:
Uống 1 viên/ngày, sau bữa ăn.
Phụ nữ dự định mang thai nên uống bổ sung Folimom sớm nhất khi có thể (khoảng 3 tháng trước khi mang thai).    

 

Điểm bán
Đặt hàng